75/10 Đường Xuân Thới Thượng 9, Xã Bà Điểm
0945400333
Van Bi Mặt Bích Thép Wcb Khí Nén
Sản phẩm: Van bi mặt bích bằng thép WCB điều khiển bằng đầu khí nén.
Kích cỡ: Phân phối đầy đủ các dải quy cách từ DN15 đến DN1500.
Vật liệu thân: Thép đúc cao cấp WCB (A216) chịu nhiệt và áp lực cao.
Bi và trục van: Thép không gỉ cứng cáp Inox 304 hoặc Inox 316.
Gioăng làm kín: Hợp chất Teflon (PTFE), Viton chịu mài mòn hoặc kim loại.
Áp suất làm việc: PN10, PN16, PN25 đến tiêu chuẩn hạng nặng PN40.
Dải nhiệt độ chịu đựng: Vận hành bền bỉ từ -20°C đến 250°C.
Kiểu điều khiển: Đóng mở dạng ON/OFF hoặc tiết lưu điều tiết tuyến tính.
Cấu trúc thân van: Thiết kế linh hoạt 1 mảnh, 2 mảnh hoặc 3 mảnh.
Thương hiệu & Xuất xứ: Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc, G7.
Van bi mặt bích thép WCB khí nén là một trong những dòng van điều khiển tự động thuộc phân khúc hạng nặng, chuyên dụng cho các môi trường lưu chất có áp suất và nhiệt độ cao. Sản phẩm mang trong mình những tính năng công nghệ vượt trội:
Khả năng chịu nhiệt, áp và chống va đập tuyệt vời: Vật liệu thép đúc WCB (ASTM A216) sở hữu độ cứng cáp và cấu trúc liên kết phân tử cực kỳ bền vững. Tính năng này giúp van chịu được mức áp lực lên tới 40 bar (PN40) và dải nhiệt lý tưởng lên đến 250°C mà không bị biến dạng cơ học như dòng van gang thông thường.
Tốc độ phản hồi hành trình chớp nhoáng: Sử dụng áp lực khí nén phân phối vào xi lanh, van chỉ mất từ 1 đến 2 giây để đóng hoặc mở hoàn toàn, giúp hệ thống cắt lưu chất ngay lập tức khi có tín hiệu.
Đa dạng phương thức kiểm soát dòng chảy: Tùy thuộc vào nhu cầu vận hành, van có thể tích hợp bộ khí nén dạng ON/OFF (chỉ đóng hoặc mở hoàn toàn) hoặc dạng tuyến tính (nhận tín hiệu 4-20mA để điều tiết lưu lượng theo các góc mở mịn từ 0 - 90°).
Độ an toàn phòng chống cháy nổ tối đa: Cơ chế truyền động bằng khí nén hoàn toàn loại bỏ nguy cơ chập cháy, sinh tia lửa điện, đạt chứng nhận an toàn nghiêm ngặt cho các công trình năng lượng.
Trong các thiết kế hệ thống đường ống tự động hóa và các nhà máy công nghiệp nặng, dòng van này đóng vai trò quyết định hiệu suất vận hành:
Tác dụng lớn nhất của thiết bị là cách ly hoàn toàn dòng lưu chất. Với các hệ thống đường ống kích cỡ lớn lên tới DN1500, việc dùng sức người là bất khả thi. Đầu khí nén sẽ nhận lệnh từ tủ PLC trung tâm, tự động xoay quả bi inox để đóng/mở dòng chảy chính xác mà không tốn công sức.
Khi lắp đặt phiên bản điều khiển tuyến tính, van có tác dụng tiết lưu dòng chảy một cách hoàn hảo. Thiết bị sẽ tự động tăng/giảm độ mở dựa trên phản hồi của cảm biến, đảm bảo lượng áp suất, nhiệt độ hoặc lưu lượng lỏng đi vào công đoạn sau luôn giữ ở mức hằng số an toàn.

Để hỗ trợ quý kỹ sư và chủ đầu tư dễ dàng tra cứu, đối chiếu với bản vẽ thiết kế hệ thống, Van Duy Thành xin cung cấp bảng thông số chi tiết dưới đây:
| Thuộc tính kỹ thuật | Thông số chi tiết quy cách |
| Kích cỡ van (Size) | DN15, DN20, DN25, DN50, DN100, DN150, DN200... đến DN1500 |
| Vật liệu thân van | Thép đúc mã WCB (ASTM A216) tiêu chuẩn chịu nhiệt cao |
| Chất liệu quả bi rỗng | Thép không gỉ cao cấp Inox 304 hoặc Inox 316 (CF8 / CF8M) |
| Trục van truyền động | Thép hợp kim cường độ cao hoặc Inox 304/316 |
| Đệm và gioăng làm kín | Nhựa chịu nhiệt Teflon (PTFE), Viton chịu dầu hoặc đệm inox làm kín kim loại |
| Bộ truyền động khí nén | Hợp kim nhôm cao cấp sơn chống tĩnh điện đạt chuẩn IP67 |
| Áp suất khí nén cấp vào | Khuyến nghị từ 1 bar đến 10 bar (Tốt nhất từ 4 - 6 bar) |
| Áp suất làm việc của van | PN10, PN16, PN25, PN40 (10 bar - 40 bar) |
| Nhiệt độ môi chất tối đa | Từ -20°C đến 250°C |
| Kiểu thiết kế thân cơ | Dạng 1 mảnh (Monoblock), 2 mảnh hoặc 3 mảnh; dòng 2 ngã hoặc 3 ngã |
| Tiêu chuẩn kết nối bích | Đa tiêu chuẩn bích toàn cầu: JIS 10K/20K, BS PN16/PN25, ANSI, DIN |
| Xuất xứ thiết bị | Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc, Khối G7... |
Thiết bị là sự đồng bộ cơ khí cao cấp giữa phần thân thép chịu lực và đầu điều khiển khí nén thông minh:
Vỏ thân thép WCB: Được đúc từ thép carbon đặc biệt, chịu được va đập mạnh, bên ngoài phủ sơn bảo vệ chống rỉ. Thiết kế thân 2 mảnh hoặc 3 mảnh giúp thợ kỹ thuật dễ dàng tháo rời thay thế gioăng.
Bi van hình cầu (Ball): Làm bằng inox 304 hoặc 316 nhẵn bóng, có lỗ khoét rỗng xuyên tâm. Bi van tiếp xúc trực tiếp với lưu chất nên đòi hỏi độ chống mài mòn cực cao.
Gioăng lót làm kín (Seat): Sử dụng các vật liệu cao cấp như Teflon gia cường (R-PTFE) hoặc Viton để chịu được dải nhiệt độ lên đến 250°C mà không bị nóng chảy hay xẹp lún.
Xylanh vỏ nhôm: Được đúc bằng hợp kim nhôm anot hóa siêu nhẹ, chống nước mưa và bụi bẩn bám vào lòng máy.
Hệ thống Piston và Lò xo: Gồm piston kép tịnh tiến đối xứng, ăn khớp với trục bánh răng trung tâm để biến đổi áp lực khí nén đẩy thẳng thành mô-men lực xoay tròn góc 90°.

Cơ chế vận hành của van diễn ra tự động hoàn toàn dựa trên sự dịch chuyển áp suất của luồng khí điều khiển:
Hành trình mở van: Khí nén được cấp từ máy nén qua dòng van điện từ (Solenoid Valve) đi vào buồng trong của đầu khí. Áp lực khí đẩy hai piston di chuyển ra xa nhau hướng về hai đầu xylanh. Các bánh răng cưa trên thanh piston tác động làm trục trung tâm xoay 90° ngược chiều kim đồng hồ. Trục xoay kéo theo bi inox quay mở, giúp lòng bi trùng hướng ống, dòng lưu chất đi qua 100%.
Hành trình đóng van:
Dạng tác động kép (Double Acting): Khí nén được xả ở cổng mở và cấp vào cổng đóng, đẩy hai piston tịnh tiến ép sát lại vào trong, trục van xoay 90° xuôi chiều kim đồng hồ, phần đặc của quả bi che kín dòng lưu chất.
Dạng tác động đơn (Spring Return): Khi ngừng cấp khí nén, hệ thống lò xo chịu lực nén từ trước sẽ tự động bung mạnh ra, đẩy piston về vị trí đóng ban đầu mà không cần cấp khí chu trình hai.
Nhờ sở hữu các đặc tính cơ lý ưu việt của thép đúc và inox cao cấp, dòng van này thách thức mọi môi trường công nghiệp khắc nghiệt nhất:
Hệ thống hơi nóng (Steam) công nghiệp: Ứng dụng phổ biến trong các trạm phân phối lò hơi, hệ thống sấy tầng sôi, lò đốt nhiệt độ cao của các nhà máy dệt nhuộm, sản xuất giấy, thực phẩm.
Ngành công nghiệp dầu khí, hóa dầu: Đường ống dẫn dầu thô, dầu truyền nhiệt, khí gas công nghiệp, trạm chiết nạp LPG nhờ đặc tính chịu áp lực lớn PN25/PN40 và khả năng phòng chống cháy nổ tuyệt đối của khí nén.
Hệ thống khí nén và thủy lực: Phục vụ các trục đường ống dẫn khí nén áp lực cao của nhà máy đóng tàu, cơ khí chế tạo, khai khoáng bô-xít.
Nhà máy xử lý nước và hóa chất lỏng: Kiểm soát dòng chảy của nước sạch, nước thải công nghiệp hoặc các dung dịch hóa chất nhẹ tuần hoàn liên tục.
Quy trình lắp đặt đúng kỹ thuật sẽ giúp thiết bị hoạt động chính xác từ khâu truyền nhận tín hiệu đến độ kín khít cơ học:
Vệ sinh lòng ống: Làm sạch hoàn toàn xỉ hàn, cát đá bám trong ống. Các hạt mạt sắt nhỏ nếu kẹt vào gioăng Teflon khi quả bi xoay sẽ làm xước gioăng gây rò rỉ âm ỉ.
Đặt đệm bích (Gasket): Đặt gioăng chì chịu nhiệt hoặc gioăng cao su Viton phù hợp vào giữa mặt bích của van thép và bích đường ống.
Siết bulong đều tay: Xỏ các bulong liên kết bích và siết đai ốc từ từ theo sơ đồ chéo đối xứng (hình ngôi sao). Siết chặt đều lực để gioăng ép khít hoàn toàn, tránh siết lệch làm vênh bích.
Kết nối ống dẫn khí nén từ máy nén vào bộ van điện từ chia khí (thường dùng mã van 5/2 hoặc 3/2).
Đảm bảo nguồn khí cấp phải đi qua Bộ lọc tách nước và châm dầu (Air Filter Regulator). Khí nén sạch và có chứa sương dầu sẽ giúp bảo vệ bôi trơn lớp gioăng cao su bên trong xi-lanh không bị khô, rách sau thời gian dài tịnh tiến liên tục.
Trong quá trình vận hành lâu năm tại các môi trường khắc nghiệt, van có thể phát sinh một vài hao mòn cơ lý. Dưới đây là cách khắc phục:
Lỗi van đóng không kín hoàn toàn, lưu chất vẫn rò rỉ qua đầu ống:
Nguyên nhân: Do gioăng Teflon (PTFE) bị mài mòn, rách sau hàng nghìn chu trình xoay quả bi; hoặc do cài đặt ốc hãm hành trình (Travel Stop) của đầu khí chưa vặn chuẩn góc 90°.
Cách khắc phục: Nới lỏng ốc hãm ở đầu khí nén, căn chỉnh lại góc xoay quả bi cho khít hoàn toàn rồi siết ốc chặt lại. Nếu gioăng đệm bên trong thân thép đã rách, cần tháo phần thân 2 mảnh ra để thay bộ gioăng lót mới.
Lỗi đầu khí nén hoạt động yếu, hành trình bị giật hoặc không xoay hết:
Nguyên nhân: Do áp lực khí nén cấp vào từ máy nén bị tụt giảm (dưới 4 bar); hoặc hệ thống Piston bị khô mỡ bôi trơn, kẹt cặn bẩn.
Cách khắc phục: Kiểm tra lại đồng hồ áp suất khí điều khiển, đảm bảo duy trì từ 4 - 6 bar ổn định. Tiến hành tháo nắp chụp xi-lanh, vệ sinh bụi bẩn bám dính và tra thêm mỡ chịu nhiệt chuyên dụng vào lòng piston.
Lỗi rò rỉ khí nén ra ngoài tại các khe khớp nối đầu khí:
Nguyên nhân: Các vòng đệm cao su tròn (O-ring) ở cổ trục đầu khí nén bị lão hóa, rách do làm việc ngoài trời hoặc môi trường nhiệt độ cao phả lên từ thân thép.
Cách khắc phục: Mua bộ gioăng cao su O-ring đúng kích cỡ chủng loại của hãng sản xuất đầu khí để tiến hành thay thế.
Đối với các dự án công nghiệp nặng đòi hỏi độ an toàn và độ tin cậy kỹ thuật cao, nguồn gốc và chất lượng của vật tư van đóng vai trò quyết định. Van Duy Thành tự hào là đơn vị uy tín hàng đầu tại Việt Nam chuyên nhập khẩu trực tiếp và phân phối dòng sản phẩm Van bi mặt bích thép WCB điều khiển khí nén.
Chúng tôi là đối tác cung ứng chiến lược của các thương hiệu van công nghiệp danh tiếng toàn cầu từ Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc và khối G7. Khi lựa chọn mua hàng tại Van Duy Thành, quý khách hàng hoàn toàn yên tâm bởi:
Hàng chính hãng 100%, chất liệu thép WCB đúc chuẩn quốc tế, đầy đủ chứng chỉ chất lượng CO, CQ, Parking List phục vụ nghiệm thu công trình.
Dải kích cỡ cực kỳ đa dạng từ DN15 đến các size lớn hạng nặng luôn sẵn kho số lượng lớn tại xưởng, giao hàng hỏa tốc toàn quốc.
Mức giá đại lý cấp 1 tối ưu nhất thị trường, cam kết chiết khấu thương mại cực tốt cho các nhà thầu dự án và đại lý.
Chính sách bảo hành lâu dài 12 tháng, hỗ trợ tư vấn kỹ thuật chuyên sâu từ đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm 24/7.
Mọi nhu cầu tư vấn kỹ thuật và nhận báo giá ưu đãi tốt nhất, xin vui lòng liên hệ:
Hotline, Zalo: 0945.400.333
Gmail: duythanhbadiem@gmail.com
► XEM THÊM: Van Bi Mặt Bích Điều Khiển Điện Tuyến Tính Flowinn