75/10 Đường Xuân Thới Thượng 9, Xã Bà Điểm
0945400333
Van Bướm Inox Điều Khiển Khí Nén AT125DB
Model bộ khí nén: AT125DB (Dòng Double Acting) hoặc AT125SR (Dòng Single Acting).
Dải kích cỡ danh định: DN40, DN50... đến DN1000 và cực đại DN2000.
Chất liệu chế tạo van: Inox 304, inox 316 (Đồng thời linh hoạt option WCB A216, gang GG20/GG40, nhựa PVC/UPVC).
Gioăng làm kín nội bộ: Teflon, PTFE, cao su EPDM, NBR.
Kiểu gá lắp hệ thống: Wafer (Kẹp đa tiêu chuẩn), Lug, Clamp.
Tiêu chuẩn kết nối bích: PN10, PN16, PN25, PN40, JIS 10K/20K, DIN, ANSI.
Áp lực khí nén kích động: 2 bar ~ 8 bar.
Áp suất dòng làm việc: PN10, PN16, PN25, PN40.
Ngưỡng nhiệt độ vận hành: -20 ~ 200°C.
Thời gian đóng mở chu kỳ: Siêu nhanh chỉ từ 1s.
Môi trường ứng dụng: Nước, gas, khí nén, hơi, dung dịch, hóa chất.
Xuất xứ: Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Malaysia, Nhật Bản.
Van bướm inox điều khiển khí nén AT125DB là dòng thiết bị tự động hóa phân khúc cao cấp, kết hợp hoàn hảo giữa cơ cấu van bướm chịu lực cơ học cao và bộ truyền động khí nén hiệu năng lớn. Sản phẩm sở hữu những tính năng vận hành vượt trội:
Hành trình đóng mở siêu tốc độ: Tính năng nổi bật nhất của thiết bị là thời gian phản hồi tín hiệu cực nhanh, thực hiện chu kỳ đóng hoặc mở toàn phần chỉ trong vòng 1s. Điều này giúp tối ưu hóa tiến độ vận hành tuần hoàn và ngăn chặn kịp thời các sự cố quá áp.
Khả năng chống chịu ăn mòn và nhiệt độ khắc nghiệt: Thân và cánh van được đúc từ thép không gỉ inox 304 hoặc inox 316, kết hợp với màng đệm chất liệu teflon (PTFE). Tính năng vật liệu thượng hạng này giúp van làm việc bền bỉ trong dải nhiệt độ sâu từ -20 ~ 200°C mà không bị rỗ bề mặt hay rạn nứt kết cấu.
Cơ chế điều khiển linh hoạt theo hệ thống: Thiết bị cho phép tùy biến sử dụng bộ điều khiển khí nén dạng tác động kép (Double Acting) hoạt động bền bỉ, hoặc tác động đơn (Single Acting) tích hợp lò xo tự động phản hồi về trạng thái an toàn khi gặp sự cố mất nguồn khí kích động.
Tương thích đa dạng dải áp suất nén khí: Bộ Actuator mã hiệu AT125 được thiết kế tối ưu hóa buồng khí, có tính năng vận hành chuyển đổi lực mượt mà chỉ với dải áp lực khí nén đầu vào dao động từ 2 bar ~ 8 bar, giúp tiết kiệm năng lượng cho hệ thống máy nén khí trung tâm.
Trên các dây chuyền sản xuất tự động hóa hiện đại của các nhà máy hóa chất, xử lý nước hay năng lượng, van giữ vị trí điều phối tổng lực với các tác dụng thực tế:
Tự động hóa hoàn toàn quy trình đóng ngắt: Thay thế hoàn toàn thao tác vận hành thủ công bằng tay gạt hay vô lăng cơ học. Van nhận tín hiệu áp lực khí điều khiển để khóa chặt hoặc khơi thông dòng chất lưu, cho phép kết nối đồng bộ về tủ điều khiển trung tâm PLC để quản lý từ xa.
Tiết lưu và điều tiết lưu lượng dòng chảy: Khi kết hợp cùng bộ định vị điều tiết (Pneumatic Positioner) nhận tín hiệu 4-20mA, van mang lại tác dụng điều chỉnh cánh bướm mở theo các góc độ mịn từ 0° đến 90°, giúp căn chỉnh chính xác lưu lượng dung môi đi qua đường ống.
Tiết kiệm không gian và giảm tải trọng đường ống: Kết cấu van bướm dạng dẹp mang lại tác dụng thu gọn tối đa chiều dài lắp đặt dọc trục ống. Trọng lượng tổng thể nhẹ hơn rất nhiều so với dòng van cổng hay van bi cùng kích cỡ, giúp bảo vệ đường ống không bị xệ, võng cơ học.

Để hỗ trợ các đơn vị thầu cơ điện và các kỹ sư thiết kế hệ thống dễ dàng chọn lựa model tương thích, Van Duy Thành xin cung cấp bảng thông số kỹ thuật chi tiết:
| Thuộc tính kỹ thuật | Chi tiết thông số sản phẩm |
| Model bộ khí nén gá |
DOUBLE ACTING: AT40DB, AT50DB, AT63DB, AT75DB, AT90DB, AT100DB, AT115DB, AT125DB, AT140DB, AT160DB
SINGLE ACTING: AT40SR, AT50SR, AT63SR, AT75SR, AT90SR, AT100SR, AT115SR, AT125SR, AT140SR, AT160SR |
| Dải kích cỡ đường ống | DN40, DN50, DN100, DN300... DN1000 cho đến DN2000 |
| Vật liệu thân cơ học | Inox 304, Inox 316 (Có sẵn option: WCB A216, gang GG20/40, nhựa PVC/UPVC) |
| Đệm làm kín nội bộ | Teflon, PTFE, cao su EPDM, NBR |
| Áp lực khí nén điều khiển | 2 bar ~ 8 bar |
| Áp suất dòng lưu chất | PN10, PN16, PN25, PN40 |
| Nhiệt độ làm việc ổn định | -20 ~ 200°C |
| Kiểu lắp đặt bích | Dạng kẹp Wafer, Lug, bắt khớp Clamp |
| Tiêu chuẩn mặt bích gá | PN10, PN16, JIS 10K/20K, DIN, ANSI... |
| Thời gian phản hồi đóng mở | Siêu nhanh ~ 1s |
| Môi trường tương thích | Nước, gas, khí nén, hơi nóng, các dung dịch, hóa chất ăn mòn |
| Quốc gia xuất xứ | Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Malaysia, Nhật Bản |
Thiết bị được cấu thành từ hai khối bộ phận tách rời nhưng liên kết đồng bộ thông qua trục truyền tải mô-men xoắn:
Vỏ bộ khí nén: Chế tạo từ hợp kim nhôm đúc nguyên khối được xử lý anodized hóa bề mặt, chống trầy xước và kháng thời tiết vượt trội.
Hệ thống Piston-Răng trục: Gồm hai piston đối xứng bằng nhôm đúc. Khi có khí nén vào, piston chuyển động tịnh tiến sang hai bên, đẩy hệ thống răng khớp xoay trục bánh răng trung tâm theo góc 90°.
Lò xo phản hồi (Đối với dòng Single Acting - SR): Hệ thống các cụm lò xo xoắn cường độ cao xếp lớp hai đầu buồng khí, có tác dụng đẩy piston về vị trí ban đầu khi ngắt khí nén.
Thân van: Thiết kế dạng cánh bướm mỏng gọn bằng inox 304/316 với các tai xỏ bu-lông gá kẹp dạng Wafer hoặc lỗ ren dạng Lug.
Đĩa van (Cánh bướm): Là một đĩa tròn bằng inox đúc mài nhẵn, xoay quanh trục van để thực hiện nhiệm vụ đóng ngắt dòng chất lưu.
Trục van: Trục inox chịu lực xuyên tâm kết nối đĩa van với trục bánh răng của bộ điều khiển khí nén.
Gioăng làm kín (Seat): Vòng đệm bằng nhựa Teflon hoặc cao su chịu nhiệt EPDM/NBR ôm sát lòng van, đảm bảo cánh bướm áp chặt khít, tuyệt đối không rò rỉ dòng chảy khi khóa van.

Tùy thuộc vào cấu hình bộ khí nén anh Thành lựa chọn, van sẽ vận hành dựa trên một trong hai nguyên lý kỹ thuật cơ học sau:
Dòng này đòi hỏi phải cấp khí nén vào cả hai chu trình đóng và mở van. Khi cấp khí nén áp lực từ 2 bar ~ 8 bar vào cổng A, khí nén đi vào khoang giữa đẩy hai piston ra xa nhau về hai phía đầu vỏ. Hành trình này làm xoay trục bánh răng trung tâm ngược chiều kim đồng hồ một góc 90°, truyền lực xuống trục làm đĩa van bướm inox xoay song song với đường ống, van ở trạng thái mở hoàn toàn. Ngược lại, khi cấp khí nén vào cổng B, khí vào hai khoang đầu đẩy hai piston ép ngược trở lại vào trong, làm trục bánh răng xoay thuận chiều kim đồng hồ xoay đĩa bướm nằm vuông góc chặn ngang lòng ống, van đóng hoàn toàn.
Dòng này chỉ cần cấp khí nén cho một hành trình duy nhất (thường là hành trình mở). Khi cấp khí nén vào buồng giữa, lực khí nén ép và nén chặt các lò xo ở hai đầu lại để đẩy piston ra xa, làm xoay trục mở cánh van bướm. Khi ta ngắt nguồn khí nén điều khiển hoặc hệ thống gặp sự cố đột ngột mất khí, lực đàn hồi tích năng của hệ thống lò xo hai đầu sẽ lập tức bung ra tự động, đẩy piston ép ngược vào trong làm xoay trục khóa chặt van ngay lập tức. Đây là cơ chế đóng an toàn (Fail-Safe) rất quan trọng trong công nghiệp.
Nhờ sự kết hợp giữa mác thép không gỉ tinh khiết, gioăng chịu nhiệt 200°C và cơ cấu đóng mở nhanh 1s, thiết bị được ứng dụng rộng rãi trong các môi trường công nghiệp đòi hỏi kỹ thuật cao:
Hệ thống xử lý hóa chất và dung môi ăn mòn: Các đường ống dẫn axit, kiềm, chất tẩy rửa nồng độ cao trong nhà máy hóa chất, dệt nhuộm nhờ tính kháng ăn mòn hóa học xuất sắc của vật liệu inox 316.
Nhà máy xử lý nước và cấp thoát nước: Trạm xử lý nước thải công nghiệp, nhà máy sản xuất nước sạch, hệ thống lọc nước RO công suất lớn.
Ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, bia rượu: Đường ống dẫn sữa, nước giải khát, cồn sinh học yêu cầu tiêu chuẩn vi sinh sạch sẽ, không gỉ sét của bề mặt thân van inox.
Hệ thống hơi nóng (Steam) và khí gas áp lực: Trục phân phối hơi nóng thấp áp của lò hơi, các đường dẫn khí gas công nghiệp yêu cầu van khóa nhanh chịu bích khít.
Dây chuyền sản xuất giấy và bột giấy: Đường dẫn các dung dịch tẩy, bùn bột giấy có độ nhớt và tính ăn mòn ma sát bề mặt lớn.
Để thiết bị vận hành đóng mở 1s mượt mà, tránh các sự cố bó kẹt đĩa bướm hoặc rò rỉ bích, quy trình lắp đặt cần thực hiện đúng các bước kỹ thuật sau:
Bước 1: Vệ sinh sạch lòng ống dẫn: Thổi sạch xỉ hàn, cát đá, tạp chất bám bẩn trong lòng ống dẫn trước khi đặt van vào vị trí gá.
Bước 2: Mở hé cánh van bướm khi gá lắp: Lưu ý đặc biệt quan trọng: Luôn để cánh bướm ở trạng thái mở hé khoảng 10° ~ 15° trước khi đưa vào giữa hai mặt bích ống. Nếu đóng chặt cánh hoàn toàn, khi siết bu-lông bích, mép inox của đĩa van sẽ bị ép chặt quá cữ vào gioăng teflon, gây biến dạng gioăng hoặc rách đệm khi vận hành thử.
Bước 3: Định vị van bằng kiểu nối Wafer: Đặt van bướm vào giữa hai mặt bích của đường ống dẫn (đảm bảo tiêu chuẩn bích ống trùng với chuẩn bích van như JIS, PN16 hay ANSI). Xỏ các thanh bu-lông chịu lực xuyên qua lỗ của bích ống ôm khít quanh thân van.
Bước 4: Siết chặt bu-lông đều tay chéo góc: Tiến hành siết lực đai ốc bu-lông một cách từ từ theo nguyên tắc đối xứng góc. Không siết chặt kịch một bên ngay lập tức để tránh hiện tượng vênh bích bóp méo cục bộ lòng van.
Bước 5: Kết nối đường khí nén và phụ kiện: Bắt các đầu nối nhanh khí nén vào cổng A và B của bộ Actuator. Khuyên dùng lắp đặt thêm van điện từ điều khiển khí nén (Solenoid Valve 5/2 hoặc 3/2), bộ lọc khí nén tách nước và công tắc giám sát hành trình (Limit Switch Box) để hệ thống hoạt động ổn định và báo trạng thái chính xác về tủ PLC.
Trong chu trình vận hành tự động liên tục ở tần suất cao, hệ thống có thể xuất hiện một số sự cố nhỏ. Anh có thể hướng dẫn khách hàng xử lý nhanh theo cẩm nang kỹ thuật sau:
Nguyên nhân: Áp lực khí nén cấp vào quá yếu (dưới 2 bar) không đủ thắng lực ma sát của gioăng; hoặc van điện từ Solenoid bị cháy cuộn coi không nhảy tín hiệu chia khí.
Cách khắc phục: Kiểm tra áp suất máy nén khí đảm bảo dải áp từ 4 ~ 6 bar ổn định. Kiểm tra nguồn điện cấp cho van điện từ điều khiển khí nén, thông tắc đường ống dẫn khí nén nếu bị rò rỉ hoặc gập gãy.
Nguyên nhân: Thiếu dầu bôi trơn trong buồng piston của bộ Actuator sau thời gian dài hoạt động; hoặc lòng ống bám nhiều cặn cứng gây kẹt hành trình đĩa bướm.
Cách khắc phục: Bổ sung dầu bôi trơn chuyên dụng vào hệ thống cấp khí nén thông qua bộ bôi trơn (Lubricator). Nếu kẹt lòng van, cần xả áp hệ thống, tháo van ra khỏi bích để vệ sinh tạp chất bám quanh đĩa van.
Nguyên nhân: Gioăng làm kín teflon (PTFE) bị rách móp, mài mòn sâu do tạp chất sắc nhọn cọ xát; hoặc đĩa van bị dị vật cứng kẹt chặt không thể khép khít hành trình 90°.
Cách khắc phục: Tháo van ra khỏi hệ thống để kiểm tra lòng đệm. Vệ sinh sạch cặn bám. Nếu gioăng teflon hoặc đĩa inox đã bị cào xước tổn thương bề mặt cơ học sâu, cần tiến hành thay thế gioăng đệm mới hoặc thay thiết bị để đảm bảo an toàn kỹ thuật.
Nếu anh và quý đơn vị nhà thầu đang tìm kiếm giải pháp tự động hóa van khóa dòng chảy tốc độ cao, khả năng kháng ăn mòn hóa chất và chịu nhiệt cực hạn cho công trình của mình, Van Duy Thành tự hào là đối tác uy tín hàng đầu chuyên cung cấp dòng sản phẩm van bướm inox điều khiển khí nén AT125DB chính hãng.
Chúng tôi nhập khẩu trực tiếp và lưu kho sẵn số lượng lớn đầy đủ dải kích cỡ thông dụng từ nhỏ DN40, DN50 cho đến các size cực đại lên tới DN1000 và DN2000, sẵn sàng đáp ứng tiến độ thi công bàn giao tốc hành cho các nhà thầu cơ điện trên toàn quốc.
Đến với Van Duy Thành, quý khách luôn nhận được cam kết giá trị vàng:
Sản phẩm nhập khẩu chính ngạch 100%, chất lượng đúc inox 304, inox 316 chuẩn tỷ lệ tinh khiết cao, bộ khí nén xử lý bề mặt cao cấp.
Cung cấp đầy đủ giấy tờ chứng chỉ nguồn gốc xuất xứ CO, CQ phục vụ công tác nghiệm thu vật tư khắt khe của chủ đầu tư.
Chính sách bảo hành chính hãng dài hạn 12 tháng, lỗi nhà sản xuất hỗ trợ đổi mới nhanh chóng.
Mức giá cạnh tranh hàng đầu thị trường cùng chính sách chiết khấu giá cực tốt cho quý đại lý và nhà thầu dự án.
Để nhận ngay bảng báo giá ưu đãi tốt nhất và tư vấn thông số kỹ thuật chi tiết cho model van bướm inox điều khiển khí nén AT125DB, xin quý khách lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua:
Hotline, Zalo: 0945.400.333
Gmail: duythanhbadiem@gmail.com
►XEM THÊM: Van Bi Gang Mặt Bích Đóng Mở Điện Tuyến Tính